ve mo hinh smartpls 4

Ở bài viết Thiết lập Workspace, tạo/xuất/nhập dự án bài làm trên SMARTPLS 4 Cách nhập dữ liệu vào SMARTPLS 4 từ file CSV, file Excel, SPSS mình đã trình bày cách khai báo vùng làm việc (workspace) ngay sau khi cài đặt phần mềm, đồng thời hướng dẫn tạo dự án và nhập dữ liệu đầu vào. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu sâu hơn bằng cách làm quen với giao diện làm việc và các công cụ cơ bản cần thiết để vẽ và thao tác mô hình trên SMARTPLS 4. Đây là bước quan trọng giúp bạn nắm vững cách xây dựng sơ đồ mô hình nghiên cứu trước khi tiến hành các phân tích tiếp theo.

Do bài viết sẽ không diễn tả được hết các thao tác phức tạp khi sử dụng công cụ. Các bạn nên xem video sẽ dễ hiểu hơn.

Bước 1: Khai báo diagram model lên SMARTPLS 4

Nếu bạn chưa nắm rõ cách tạo dự án hoặc cách nhập dữ liệu vào SMARTPLS 4, hãy xem lại bài hướng dẫn tạo dự án được đề cập ở phần đầu. Trong ví dụ dưới đây, mình đã tạo một dự án có tên 345 – SEM 1 và đồng thời nhập file dữ liệu cùng tên vào dự án. Để bắt đầu vẽ mô hình (diagram/model), bạn chỉ cần nhấp vào mục Create model.

ve mo hinh tren smartpls 4

Một hộp thoại sẽ hiện ra, tại mục Model type bạn chọn PLS-SEM, còn tại Model name hãy nhập tên cho sơ đồ mô hình. Trong ví dụ này, mình đặt tên diagram trùng với tên file dữ liệu là 345 – SEM 1. Khi đã thiết lập xong, bạn nhấp Save để hoàn tất.

ve mo hinh tren smartpls 4

Bạn sẽ được chuyển đến cửa sổ vẽ sơ đồ mô hình như hình minh họa bên dưới.

ve mo hinh tren smartpls 4

Bước 2: Biểu diễn mô hình nghiên cứu lý thuyết lên diagram SMARTPLS 4

Tiếp theo, tiến hành xây dựng diagram theo mô hình nghiên cứu sau đây:

ve mo hinh tren smartpls 4

Trước hết, nhấp vào biến QC1, sau đó giữ phím Shift và nhấp tiếp vào QC5 để chọn toàn bộ các biến quan sát từ QC1 đến QC5. Khi đã chọn xong, bạn nhấn giữ chuột và kéo nhóm biến quan sát này vào vùng trống của diagram.

ve mo hinh tren smartpls 4

SMARTPLS sẽ yêu cầu bạn đặt tên biến tiềm ẩn tương ứng cho nhóm biến quan sát QC1–QC5. Phần mềm mặc định gợi ý tên QC, và bạn có thể thay đổi tên nếu muốn. Trong ví dụ này, mình giữ nguyên tên QC và nhấn Enter để xác nhận.

ve mo hinh tren smartpls 4

Như vậy, chúng ta đã tạo xong cấu trúc nhân tố QC gồm 5 biến quan sát. Bạn tiếp tục thực hiện tương tự đối với các nhân tố còn lại cho đến khi đưa đầy đủ tất cả biến tiềm ẩn và biến quan sát vào sơ đồ mô hình.

ve mo hinh tren smartpls 4

 

Dưới đây là phần giới thiệu các công cụ cơ bản trong SMARTPLS 4 phục vụ cho việc vẽ diagram và phân tích mô hình:

ve mo hinh tren smartpls 4

  • Back: Dùng để quay lại cửa sổ làm việc của dự án.
  • Save: Lưu lại sơ đồ mô hình (diagram) hiện tại.
  • Convert: Cho phép chuyển đổi qua lại giữa các loại mô hình như PLS-SEM, CB-SEM hoặc PROCESS.
  • Calculate: Thực hiện các phép kiểm định và tính toán cho mô hình.
  • Select: Công cụ dùng để chọn và di chuyển các đối tượng trên diagram. Nếu muốn điều chỉnh vị trí hay thay đổi thuộc tính của một đối tượng, bạn phải chọn Select trước rồi mới thao tác.
  • Latent Variable: Dùng để tạo biến tiềm ẩn. Nhấp vào biểu tượng, sau đó nhấp vào vùng trống trên diagram để thêm một biến tiềm ẩn mới.
  • Connect: Dùng để vẽ mối quan hệ giữa các biến. Nhấp vào biểu tượng, sau đó nhấp vào biến thứ nhất (gốc mũi tên) rồi nhấp vào biến thứ hai (đầu mũi tên) để tạo đường dẫn tác động.
  • Moderating Effects: Gán tác động điều tiết. Nhấp vào biểu tượng, chọn biến điều tiết rồi hướng mũi tên vào đường dẫn của mối quan hệ cần kiểm tra tác động điều tiết.
  • Comment: Thêm ghi chú vào diagram. Nhấp vào biểu tượng, sau đó nhấp vào vùng trống bất kỳ để nhập ghi chú.
  • Delete: Xóa đối tượng trên sơ đồ. Nhấp vào biểu tượng, rồi nhấp vào đối tượng bạn muốn xóa trên diagram.

Dùng công cụ Select để di chuyển và sắp xếp lại các biến sao cho bố cục mô hình rõ ràng và hợp lý. Sau khi điều chỉnh xong, bạn sẽ có được sơ đồ mô hình (diagram) như hình dưới đây.

ve mo hinh tren smartpls 4

Nếu không gian vẽ bị hạn chế, bạn có thể sử dụng thanh Zoom ở góc dưới để phóng to hoặc thu nhỏ vùng làm việc, giúp quá trình bố trí mô hình thuận tiện hơn. Khi di chuyển các đối tượng, hãy đảm bảo biểu tượng nam châm (U) luôn bật sáng để giữ cho các thành phần được căn thẳng hàng và thẳng cột.

ve mo hinh tren smartpls 4

Tiếp theo, sử dụng công cụ Connect để nối các mối quan hệ giữa các biến. Khi hoàn tất việc vẽ các đường dẫn, chúng ta sẽ thu được một sơ đồ mô hình đầy đủ và hoàn chỉnh như hình minh họa.

ve mo hinh tren smartpls 4

Nếu bạn không rõ về thao tác sử dụng SMARTPLS 4, chưa biết cách vẽ mô hình và xử lý dữ liệu trên SMARTPLS 4, bạn có thể tham khảo dịch vụ SMARTPLS của DVS để không bị mất thời gian và có được kết quả tốt nhất.

Để thay đổi thuộc tính của một cấu trúc biến, trước tiên bạn chọn công cụ Select, sau đó nhấp vào biến tiềm ẩn mà bạn muốn chỉnh sửa. Khi đó, bảng thuộc tính ở bên phải sẽ xuất hiện, cho phép bạn thực hiện nhiều tùy chỉnh khác nhau.

  • Indicators: Cho phép xoay hướng các biến quan sát của nhân tố theo bốn phía: lên trên, xuống dưới, sang trái hoặc sang phải.
  • Shape: Biểu tượng màu xanh dùng để thay đổi màu sắc của biến tiềm ẩn; biểu tượng hình vòng tròn cho phép chuyển đổi hình dạng biến tiềm ẩn từ tròn sang vuông, ngũ giác hoặc các dạng khác.
  • Border: Biểu tượng màu xanh dùng để đổi màu đường viền; biểu tượng cộng và trừ giúp tăng hoặc giảm độ dày của đường viền.
  • Text: Biểu tượng màu trắng cho phép đổi màu chữ; biểu tượng cộng và trừ hỗ trợ điều chỉnh kích thước chữ; các biểu tượng B, I, U lần lượt dùng để in đậm, in nghiêng và gạch chân văn bản hiển thị trong biến tiềm ẩn.
  • Coloring: Biểu tượng màu xanh bật chế độ hiển thị màu; biểu tượng màu đen chuyển sang chế độ trắng đen.
  • Defaults: Khôi phục toàn bộ cài đặt thuộc tính về trạng thái mặc định của phần mềm.

ve mo hinh tren smartpls 4

Để đổi tên hoặc chỉnh sửa thông tin của một biến tiềm ẩn hay biến quan sát, bạn dùng công cụ Select, sau đó nhấp đúp chuột vào biến cần chỉnh. Lúc này, bảng thông tin của biến sẽ xuất hiện để bạn thực hiện các thay đổi.

  • Caption in model: Tên hiển thị của biến trên sơ đồ mô hình (diagram).
  • Caption in report: Nhãn của biến trong các bảng và báo cáo kết quả xuất ra từ SMARTPLS.
  • Measurement model: Cho phép chọn loại mô hình đo lường, bao gồm mô hình phản xạ (reflective) hoặc hình thành (formative) tùy theo bản chất của nhân tố.

ve mo hinh tren smartpls 4

Ngoài cách nhấp đúp vào biến để chỉnh sửa, bạn cũng có thể nhấp chuột phải để sử dụng các lệnh điều chỉnh nhanh. Chẳng hạn, khi mô hình có quá nhiều nhân tố và biến quan sát khiến sơ đồ trở nên rối mắt, bạn có thể ẩn bớt các biến quan sát của một nhân tố bằng cách nhấp phải vào biến tiềm ẩn rồi chọn Hide indicators. Khi cần hiển thị lại, bạn chỉ việc chọn Show indicators.

ve mo hinh tren smartpls 4

Giải thích nhanh các menu lệnh trong SMARTPLS 4

  • Select all: Chọn tất cả đối tượng trong diagram.

  • Delete: Xóa đối tượng được chọn.

  • Rename: Đổi tên biến.

  • Edit settings: Mở bảng cài đặt để chỉnh tên, mô hình đo lường…

  • Invert measurement model: Chuyển giữa mô hình đo lường phản xạ ↔ hình thành.

Ẩn/hiện biến quan sát

  • Hide indicators: Ẩn toàn bộ biến quan sát của nhân tố.

  • Show indicators: Hiện lại biến quan sát đã ẩn.

Căn chỉnh vị trí indicators

  • Align indicators to the top: Đưa lên trên.

  • Align indicators to the left: Đưa sang trái.

  • Align indicators to the bottom: Đưa xuống dưới.

  • Align indicators to the right: Đưa sang phải.

Xuất hình

  • Export as image: Xuất nhân tố và các biến quan sát thành ảnh.

5/5 - (1 vote)
Admin
Admin